Thông tư 13/2010/tt-nhnn

     
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------

Số: 19/2010/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010

THÔNG TƯ

1.

Bạn đang xem: Thông tư 13/2010/tt-nhnn

Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“2. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy địnhtại Thông tư này gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Giới hạn tín dụng;

c) Tỷ lệ khả năng chi trả;

d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

đ) Tỷ lệ cấp tíndụng từ nguồn vốn huy động”.

2.Điểm 1.1.c và Điểm 1.1.d Khoản 1 Điều 12 được sửa đổinhư sau:

“c) Số dư tiền gửi không kỳ hạn,giá trị sổ sách của vàng gửi không kỳ hạn gửi tại các tổ chức tín dụng khác, trừNgân hàng Chính sách Xã hội;

d) Số dư tiền gửi có kỳ hạn, giá trịsổ sách của vàng gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán gửi tại các tổ chức tín dụngkhác, trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội;”

3. Mục 5 đượcsửa đổi như sau:

“Mục 5. TỶ LỆ CẤP TÍN DỤNG TỪNGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

Điều 18. Tỷ lệ cấp tín dụng từnguồn vốn huy động

1. Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụngnguồn vốn huy động để cấp tín dụng với điều kiện trước và sau khi cấp tín dụngđều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác quy địnhtại Thông tư này và việc cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động không được vượt quátỷ lệ dưới đây:

1.1. Đối với ngân hàng: 80%

1.2. Đối với tổ chức tín dụng phingân hàng: 85%

2. Cấp tín dụng quy định tại Khoản1 Điều này bao gồm các hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán,chiết khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng.

Xem thêm: Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội Liên Hệ Thực Tiễn

3. Nguồn vốn huy động quy định tạiKhoản 1 Điều này bao gồm:

3.1. Tiền gửi của cá nhân dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn;

3.2. Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức,bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàngnước ngoài;

3.3. 25% tiền gửi không kỳ hạn củatổ chức kinh tế (trừ tổ chức tín dụng).

3.4. Tiền vay của tổ chức trong nước,tiền vay của tổ chức tín dụng khác có kỳ hạn từ 3 tháng trở lên (trừ tiền vay củatổ chức tín dụng khác trong nước để bù đắp thiếu hụt tạm thời đối với các tỷ lệvề khả năng chi trả theo quy định tại Khoản 1, Điều 14) và tiền vay của tổ chứctín dụng nước ngoài;

3.5. Vốn huy động từ tổ chức, cánhân dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá.”

4. Phụ lục 2về Bảng theo dõi tỷ lệ khả năng chi trả được sửa đổi như sau:

a) “Đơn vị: triệu đồng” được sửa đổithành “Đơn vị: triệu đồng/EUR/GBP/USD”;

b) Giới hạn quy định: “Lớn hơn 1” tạicột (5) được sửa đổi thành “Lớn hơn hoặc bằng 1”.

Điều 2. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2010.

2. Việc sửa đổi, bổ sung và thay thếThông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanhtra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốcNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hộiđồng Quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này.

Nơi nhận: - Như Khoản 3 Điều 2; - Văn phòng Chính phủ (2 bản); - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Lưu: VP, TTGSNH5 (3 bản)


Chuyên mục: Đầu tư tài chính