Coupon bond là gì

     

Là một hình thức tài sản tài chính phổ biến trong thị trường tài chính, trái phiếu và thị trường trái phiếu đã và đang phát triển mạnh nhằm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của Chính phủ, chính quyền địa phương, các ngân hàng chính sách cũng như các doanh nghiệp. Vậy, nắm được bản chất trái phiếu là gì cũng như công thức tính giá trái phiếu (định giá trái phiếu) là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi nhà đầu tư khi bắt đầu tham gia vào thị trường tài chính.


Là một loại tài sản tài chính phổ biến trên thị trường tài chính, khái niệm trái phiếu (Bond) chắc chắn đã quá quen thuộc với các bạn đã được học các chuyên ngành kinh tế với các môn cơ bản như Tài chính doanh nghiệp, Quản trị tài chính, v.v. Tuy nhiên đối với các trader mới tham gia vào giới đầu tư, việc hiểu được khái niệm trái phiếu cũng như công thức tính giá trái phiếu – định giá trái phiếu là vô cùng quan trọng.

Bạn đang xem: Coupon bond là gì

Vậy, trong bài viết này hozo.vn sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi: trái phiếu (Bond) là gì và công thức tính giá trái phiếu. Bài viết sẽ bao gồm các nội dung chính như sau:

Trái phiếu là gì ? Các điều khoản liên quan đến trái phiếu, đặc điểm của trái phiếu và trái phiếu được phân loại như thế nào ?Công thức tính giá trái phiếu Giá trị trái phiếu thay đổi như thế nào khi tỷ suất chiết khấu thay đổi và khi gần đến thời điểm đáo hạn?
*

Công thức tính giá trái phiếu


Trái phiếu là gì ? Các điều khoản liên quan đến trái phiếu, đặc điểm của trái phiếu và trái phiếu được phân loại như thế nào ?

Khái niệm

Trái phiếu (bond) là công cụ nợ dài hạn do chính phủ hoặc công ty phát hành nhằm huy động vốn dài hạn. Trái phiếu do chính phủ phát hành gọi là trái phiếu chính phủ (government bond) hay trái phiếu kho bạc (treasury bond) để huy động vốn cho các dự án công ích như đường xá hoặc cầu cống. Trái phiếu do công ty phát hành gọi là trái phiếu công ty (corporate bond) nhằm huy động tiền để mở rộng kinh doanh.

Như vậy, Trái phiếu đơn giản chỉ là một loại “giấy” hứa trả tiền dài hạn do người đi vay phát hành, hứa sẽ trả tiền cho người nắm giữ trái phiếu một khoản lãi cố định được xác định trước mỗi năm.


Trái phiếu – Công thức tính giá trái phiếu


Các điều khoản liên quan đến trái phiếu

Mệnh giá: Trên trái phiếu bao giờ cũng có ghi một số tiền nhất định, gọi là mệnh giá của trái phiếu. Mệnh giá (Par value/Face value) là giá trị công bố của trái phiếu và không thay đổi trong suốt thời gian trái phiếu lưu hành, nó cũng chính là số tiền được hoàn trả khi đáo hạn. Mệnh giá hay giá trị danh nghĩa, hay giá trị bề mặt của trái phiếu là giá trị ghi trên trái phiếu, nó xác định tổng số tiền gốc mà trái chủ được nhận cho tới hết thời hạn của trái phiếu.

Nói chung, ở Mỹ, trái phiếu công ty được phát hành với mệnh giá 1000 USD, mặc dù có một số ngoại lệ. Khi giá trái phiếu được niêm yết trên các tạp chí tài chính thì giá thường được thể hiện bằng một tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu.

Kỳ hạn: Kỳ hạn của một trái phiếu là độ dài thời gian từ khi trái phiếu được phát hành cho đến khi người phát hành trái phiếu trả lại toàn bộ tiền gốc cho trái chủ và nhận lại trái phiếu.

Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất danh nghĩa là lãi suất ghi trên trái phiếu. Nó quy định mức lợi tức mà trái chủ được hưởng so với mệnh giá của trái phiếu. Như vậy, bất kể điều gì xảy ra đối với giá của của một trái phiếu coupon – trái phiếu trả lãi cố định và trả gốc khi đáo hạn – có lãi suất hàng năm 8% và mệnh giá 1000 USD, nó sẽ được trả 80 USD lợi tức hàng năm cho đến khi đáo hạn.

Thị giá của trái phiếu (Market value) là giá thứ cấp của trái phiếu do thị trường quyết định, luôn thay đổi theo quan hệ cung cầu trên thị trường.

Giá trị lý thuyết của trái phiếu (Intrinsic value) là giá trị kinh tế của nó, hay còn gọi là giá trị thực. Ngoài việc công bố mệnh giá, người ta còn công bố lãi suất của trái phiếu. Lãi suất của trái phiếu (coupon rate) tức là lãi suất mà trái phiếu được hưởng, nó bằng lãi được hưởng chia cho mệnh giá của trái phiếu.

Khế ước: là bản giao kèo mang tính pháp lý giữa công ty phát hành trái phiếu và người được uỷ quyền về trái phiếu (ngân hàng tín thác, người đại diện sở hữu trái phiếu), đại diện cho quyền lợi của trái chủ.

Xem thêm: Mệnh Giá Tiền Cao Nhất Thế Giới, Usd Không Có Trong Top, Top Những Đồng Tiền Tệ Đáng Giá Nhất Thế Giới

Đặc điểm của trái phiếu

Trái chủ không có quyền kiểm soát;Tổ chức phát hành bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán;Lãi của trái phiếu được tính vào chi phí hợp lý cho doanh nghiệp;Quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản: ưu tiên trước cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường. Đây là sự đảm bảo quan trọng cho các nhà đầu tư nên trái phiếu có rủi ro thấp hơn cổ phiếu.

Khi phát hành trái phiếu, chính phủ cam kết sẽ trả cho nhà đầu tư một số tiền được ghi trên trái phiếu khi trái phiếu đáo hạn, đồng thời hàng năm trả cho nhà đầu tư một số tiền lãi nhất định. Đặc biệt, cũng có loại trái phiếu chính phủ không bao giờ đáo hạn. Khi đó, nhà đầu tư mua loại trái phiếu này sẽ không được nhận lại số tiền bằng mệnh giá của trái phiếu như trong trường hợp trái phiếu thông thường mà chỉ được nhận lãi hàng năm trong suốt khoảng thời gian không hạn định.

Trái phiếu doanh nghiệp có thể chia thành trái phiếu không chuyển đổi và trái phiếu có thể chuyển đổi. Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu sau khi phát hành bán cho nhà đầu tư, đến một điểm thời gian nào đó nhà đầu tư đang nắm giữ trái phiếu có thể chuyển đổi nó thành một số cổ phiếu của công ty.

Vây, thị trường trái phiếu là thị trường thực hiện giao dịch, mua bán các loại trái phiếu do chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành. Thị trường thực hiện giao dịch, mua bán trái phiếu mới phát hành gọi là thị trường sơ cấp. Thị trường thực hiện giao dịch, mua bán trái phiếu đã phát hành gọi là thị trường thứ cấp.

Mục đích của thị trường sơ cấp là phục vụ cho nhu cầu huy động vốn dài hạn cho chính phủ hoặc doanh nghiệp trong khi mục đích của thị trường thứ cấp là cung cấp khả năng thanh khoản cho trái phiếu đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. Mặc dù không trực tiếp huy động vốn dài hạn nhưng thị trường thứ cấp đóng vai trò rất quan trọng.

Phân loại trái phiếu

Trước khi phân tích công thức tính giá trái phiếu, chúng ta sẽ tìm hiểu trái phiếu được phân loại như thế nào:

Trái phiếu không có thời hạn

Trái phiếu không có thời hạn (perpetual bond) là trái phiếu chẳng bao giờ đáo hạn. Xét về nguồn gốc, loại trái phiếu này do chính phủ Anh phát hành đầu tiên sau Chiến tranh Napoleon để huy động vốn dài hạn phục vụ tái thiết đất nước. Trái phiếu không có thời hạn này chính là cam kết của chính phủ Anh sẽ trả một số tiền lãi cố định mãi mãi cho người nào sở hữu trái phiếu.

Tuy nhiên, ở Việt Nam thời gian qua chưa thấy phát hành loại trái phiếu này, do nhà đầu tư chưa có thói quen với việc bỏ tiền ra mua một công cụ không có đáo hạn mà chỉ để hưởng lãi.

Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ

Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi (nonzero coupon bond) là loại trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn và lãi suất được hưởng qua từng thời hạn nhất định. Khi mua loại trái phiếu này nhà đầu tư được hưởng lãi định kỳ, thường là hàng năm, theo lãi suất công bố (coupon rate) trên mệnh giá trái phiếu và được thu hồi lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.

Trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ

Trái phiếu kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ (zero-coupon bond) là loại trái phiếu không có trả lãi định kỳ mà được bán với giá thấp hơn nhiều so với mệnh giá. Tại sao nhà đầu tư lại mua trái phiếu không được hưởng lãi? Lý do là khi mua loại trái phiếu này họ vẫn nhận được lợi tức, chính là phần chênh lệch giữa giá mua gốc của trái phiếu với mệnh giá của nó.

Trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm

Thông thường trái phiếu được trả lãi hàng năm một lần nhưng đôi khi cũng có loại trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm một lần, tức là trả lãi mỗi năm hai lần. Kết quả là mô hình định giá trái phiếu thông thường phải có một số thay đổi thích hợp để định giá trong trường hợp này.


Chuyên mục: Đầu tư tài chính